1. Khảo sát hiện trạng & lập phương án chống sét
Đo đạc kích thước nhà, độ cao, vị trí tiếp địa.
Xác định loại hệ thống: kim thu truyền thống, kim thu sét tia tiên đạo (ESE), lưới chống sét.
Tính toán bán kính bảo vệ và vị trí đặt kim thu.
2. Thi công hệ thống tiếp địa
Đào rãnh tiếp địa (thường sâu 0.6–0.8 m).
Chôn cọc tiếp địa (thép mạ đồng hoặc đồng nguyên chất).
Liên kết cọc bằng băng đồng/dây đồng.
Hàn hóa nhiệt hoặc siết bulông chống gỉ.
3. Đo điện trở tiếp địa
Dùng máy đo để kiểm tra giá trị điện trở (yêu cầu thông thường: R ≤ 10Ω).
Nếu quá cao, bổ sung thêm cọc hoặc xử lý tăng cường bằng hóa chất giảm điện trở.
4. Lắp đặt dây dẫn sét (dẫn xuống)
Sử dụng dây đồng trần/dây cáp đồng bọc PVC.
Định tuyến dây dẫn từ kim thu xuống hệ tiếp địa.
Cố định dây vào tường bằng kẹp chuyên dụng, đảm bảo đi thẳng, hạn chế uốn cong gấp.
5. Lắp đặt kim thu sét
Gắn kim thu vào vị trí cao nhất của công trình (mái, tum, nóc).
Cố định chân kim bằng giá đỡ hoặc trụ inox/giá thép mạ kẽm.
Đảm bảo kim luôn cao hơn mọi vật xung quanh.
6. Kiểm tra – kết nối – hoàn thiện hệ thống
Kiểm tra các mối nối, đường dây, liên kết cơ học.
Sơn chống gỉ (nếu cần), hoàn thiện các đoạn dây lộ thiên.
Cắm biển cảnh báo “khu vực tiếp địa”.
7. Kiểm tra nghiệm thu & lập hồ sơ
Đo lại điện trở hệ thống.
Chạy thử, kiểm tra toàn bộ sơ đồ đường dẫn sét.
Bàn giao hồ sơ: bản vẽ, thông số, biên bản đo điện trở, bảo hành.
